Cà chớn là gì | Atabook.com
Cập nhật lần cuối vào ngày 21/11/2022

Cà chớn là gì? 

Quang Nguyễn
Quang Nguyễn

Cà chớn bắt nguồn từ tiếng Khmer có nghĩa là không đáng tin lắm từ lời nói đến hành động.
 

Cà chớn là gì
Cà chớn nghĩa là không đáng tin lắm từ lời nói đến hành động. Ảnh: Slideshare

Về từ nguyên, cà chớn trong tiếng Việt là đọc trại từ tiếng Khmer kh-chơi, kchưl hoặc kchol có nghĩa là lười biếng, vô trách nhiệm. Ban đầu người Việt phát âm là cà chon, dần dần thành cà chớn.

Trong Từ điển từ ngữ Nam Bộ, Huỳnh Công Tín giảng cà chớn gồm 3 nghĩa:

1. Đùa nghịch, giỡn cợt không đúng chỗ đúng lúc. "
Chỗ hội họp mà ăn nói, phát biểu cà chớn kiểu đó, sao mà chấp nhận được
."

2. Không nghiêm túc, thiếu đứng đắn. "Mày lớn đầu mà còn cà chớn vậy, làm sao mà làm gương cho mấy đứa nhỏ được"

3. Tiếng chửi rủa ai đó. "Cà chớn, đi chỗ khác, tao không muốn thấy mặt mày"

Vì là gốc tiếng Khmer nên chỉ có dân Đàng Trong (tức phía Nam) thời chúa Nguyễn biết từ này, còn người Đàng Ngoài của chúa Trịnh thì tuyệt nhiên không biết. Kể cả đến ngày nay, người miền Trung và người miền Nam nào cũng có thể hiểu cà chớn là gì nhưng không phải người miền Bắc nào cũng biết. 

Nói ai đó cà chớn là có ý chê nhưng cũng không có nghĩa là hoàn toàn xấu. Chẳng hạn, "hẹn hò gì mà tới giờ này nó vẫn chưa đến, đúng là đồ cà chớn
"hay chiếc xe hôm nay cà chớn thiệt, đạp hoài không nổ ”. Hoặc cũng có thể nặng hơn, chẳng hạn: thằng này có ăn có học mà nói chuyện cà chớn quá vậy?

Dù sao thì cà chớn cũng mang ý nghĩa nhẹ hơn so với cà tửng, có nghĩa gần như điên khùng, thần kinh bị mát. 

Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ 
cà chớn nghĩa là gì, tại sao gọi là cà chớn. Hãy để lại bình luận bên dưới hoặc xem thêm các bài viết thú vị khác trên  Atabook.com


Tham khảo

• Huỳnh Công Tín, Từ điển từ ngữ Nam Bộ, NXB Khoa học xã hội, 2007


Website cùng hệ thống

AtaHome
Bình luận (1)